Wednesday, June 22, 2016

Làm tốt bài Tiếng Anh, đừng quên những cặp từ hay gây nhầm lẫn này

Chỉ còn hơn 1 tuần nữa, các thí sinh sẽ bước vào kỳ thi THPT và Đại học quốc gia năm 2016. Đây là lúc các em bắt đầu giai đoạn nước rút chuẩn bị về tinh thần cũng như kiến thức để có kết quả tốt nhất.

Trao đổi với PV báo Người Đưa Tin, cô Nguyễn Thanh Hương, giáo viên Tiếng Anh tại Hà Nội đã có những bật mí về bí quyết làm tốt bài thi.

Theo cô giáo này, bên cạnh những kiến thức chuẩn bị, yếu tố tinh thần là vô cùng quan trong việc quyết định kết quả làm bài.

Cô Hương nói: "Thời gian không còn nhiều, nhưng có thể khẳng định đây là lúc các em cần học tập nghiêm túc và thực sự quyết tâm.

Trên con đường học sẽ luôn luôn có những khó khăn, có khi nản chí, thất vọng nhưng thành công luôn chào đón những người quả cảm, can đảm, đạp bằng trở ngại khó khăn.

Tâm thái lạc quan, bình tĩnh cũng góp phần không nhỏ đưa đến kết quả thành công cuối cùng.

  Làm tốt bài Tiếng Anh, đừng quên những cặp từ hay gây nhầm lẫn này - Ảnh 1

Cô Hương Fiona, giáo viên tiếng Anh tại Hà Nội.

Sau đây, báo Người Đưa Tin xin chuyển tới các sĩ tử những câu hay gây nhầm lẫn trong lúc làm bài mà cô Nguyễn Thanh Hương, giáo viên tiếng Anh gửi tới các em học sinh:

Affect vs Effect

Affect /əˈfekt/ :(v) ảnh hưởng, tác động.

Effect /ɪˈfekt/ : (n) có tác động.

- Affect: tác động của một người, vật làm thay đổi người, vật đó. ·

Smoking badly affects your health.

Hút thuc lá có nh hưởng xu ti sc khe ca bn.

- Effect: là danh từ, có nghĩa ảnh hưởng hay tác động.

· She was deeply sleeping under the effect of the anesthetic.

y ng say dưới tác dng ca thuc mê.

Come into effect: có hiệu lực

2. Cause /kɔːz/ : (n)nguyên nhân.

Reason /ˈriː.zən/ : (n) lý do.

- Cause: nguyên nhân phát sinh ra hậu quả.

What is the cause of your failure?

Cái gì gây ra s tht bi ca bn?

- Reason: lý do( biện chứng cho hậu quả).

I have no reason for going there.

Tôi chng có lý do gì đ ti đây.

3. Eatable /ˈiː.tə.bəl/ (adj) có thể ăn

Edible /ˈed.ə.bəl/ : (adj) ăn được.

- Eatable: thích hợp để ăn. ·

Our school meals are hardly eatable.

Thc ăn trường chúng tôi tht khó ăn.

- Edible: thức ăn không độc, có thể ăn.

This food is scarcely edible.

Thc ăn này chc chn là không ăn được.

4. Economic /iː.kəˈnɒm.ɪk/ : (adj) về kinh tế.

Economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kəl/ : (adj) tiết kiệm.

- Economic: những điều liên quan tới kinh tế.

The government’s economic policies must be opener.

Chính sách kinh tế ca chính ph cn ci m hơn.

- Economical: thận trọng trong chi tiêu, thời gian.

This system was extremely economical because it runs on half-price electricity.

- H thng này tiết kim vì nó tn na đin.

5. Alternate vs Alternative

Alternate /ˈɒl.tə.neɪt/:(v) xen kẽ, luân phiên.

Alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ : (adj)/n thay thế.

- Alternate:một hành động, tiến trình xảy ra đều đặn, luân phiên

Look at the pattern of alternate circles and squares

Hãy nhìn mu hình xen k gia hình tròn và hình vuông.

- Alternative: miêu tả cái gì đó có thể thay thế cho vật khác.

Have you got any alternative solutions to this problem?

Bn có gii pháp thay thế nào cho vn đ này không?

Caught in the act, he had no alternative but to confess.

B bt qu tang, nó không có cách nào khác là phi thú nhn

6. Effective vs Efficient

Effective: hiệu quả/ đạt được kết quả như mong đợi.

Chúng ta hay dùng effective way: cách hiệu quả, effective method: phương thức hiệu quả

Phân biệt với Efficient: có năng lực/ năng suất cao (không lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc). Efficient secretary, efficient heating equipment.

7. Between,among, amongst: ở giữa.

- Between /bɪˈtwiːn/ : (pre) vật gì phân cách hai người, hai vật.

I’m standing between Lan and Hoa.

Tôi đng gia Lan và Hoa.

- Among /əˈmʌŋ/ và amongst: người hay vật được bao quanh ở giữa, trong hơn hai người hay vật khác.

He was standing among the crowd.

8. Lay / lie - Lay -> laid -> laid: put something down (đặt, để cái gì xuống).

Lay your book on the table Hãy đặt sách lên trên bàn ·

She lays the blanket over her sleeping son.

Cô ấy phủ chăn lên người đứa con trai đang ngủ của mình

Chú ý: Một số cụm động từ thường dùng với Lay:

I lay my love on you

lay a table (bày bàn ăn), lay an egg (chim, gà... đẻ trứng...) - Lie: + nghĩa là “nằm” “: Lie ->lay ->lain lie in bed (nm trên giường) lay down on the couch. (Nm trên ghế dài) lie on a beach (Nm trên bãi bin)

+ còn có nghĩa là nói dối: Lie -> lied -> lied I suspect he lies about his age.

Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.

Tell a lie ( nói dối )

Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.

  Làm tốt bài Tiếng Anh, đừng quên những cặp từ hay gây nhầm lẫn này - Ảnh 2

Có rất nhiều từ trong tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn mà cô Hương Fiona muốn các em học sinh phải để ý.

9 .Able / Capable hai từ đều có nghĩa là: có khả năng, có thể, tuy nhiên ít nhiều có điểm khác nhau. - Able: thông dụng trong cấu trúc "be able to" hàm ý ai đó có khả năng làm gì, hoặc do hiểu biết hay kĩ năng, hoặc vì đó là cơ hội. - Capable: thường dùng trong cấu trúc "be capable of doing something" : ai đó có khả năng hay năng lực cần thiết để làm gì. She is capable of running this hotel very smoothly.

Cô ấy có khả năng điều hành khách sạn êm xuôi.

+ Có thể dùng Capable về khả năng của phương tiện, hoặc máy móc. The car was capable of 110 miles per hour.

Chiếc ô tô này có khả năng chạy 110 dặm mỗi giờ

*) probable/possible/ likely probable : có khả năng, có thể xảy ra

a probable result một kết quả có thể có a probable winner một người có nhiều khả năng thắng

Nói đến kh năng mt s vic có th xy ra ta nói:

They probably come here on time.

It’s (im)possible for them to come here on time.

Còn nếu dùng likely thì ta có 2 cách nói sau:

It’s likely that they will come here on time.

Hoc They are (un)likely to come here on time 9. a few / few / a little / little

- A few và few đi với danh từ số nhiều đếm được

- A little và little đi với danh từ số ít không đếm được.

- A few và a little mang chiều hướng tích cực/ khẳng định “ có ít nhưng vẫn đủ dùng”

- Few và little mang chiều hướng phủ định “quá ít không đủ dùng”

Eg: I have a few foreign friends. ( có 1 vài người bạn)

She feels lonely because she has (too) few friends. ( có quá ít bạn bè)

I have a little money to buy books. ( có ít tiền nhưng đủ để mua sách)

Sorry. I have little money to buy an ice cream. ( có quá ít tiền không đủ để mua kem).

10. Another/ other/ others/ the other/ the others

Phân bit “another” và “other” khi chúng là tính t:

- Another ( adj): khác + danh từ số ít đếm được

Eg: Please, contact another company.

I don’t love you anymore. You should find another girlfriend.

= I don’t love you anymore. You should find another – lúc này “another” được dùng như một danh từ.

- Other (adj) + danh từ số nhiều đếm được

Eg: Please, contact other companies.

I don’t love you anymore. You should find other girls = I don’t love you anymore. You should find others

- Others: số khác ( = other + danh từ số nhiều)

Eg: Some people think that he is a good guy. Others don’t think so. ( others = other people) Phân bit The other và The others.

- The other: một người/vật còn lại ( = the remaining one)

Eg: I have two pieces of chalk. One is white. The other (one) is green.

- The others: những người/ vật còn lại ( nhiều hơn 2 đối tượng còn lại).

Eg: Hocmai has four English teachers. Mr.Phuc is a guy. The others are girls.

11. Almost và most

- Almost ( = nearly) là trạng từ do đó mà nó thường đi cùng với tính từ hoặc động từ.

Eg: This lesson is almost completed. These teachers are almost famous. I’ve almost finished.

- Most là từ chỉ về số lượng mang nghĩa là “hầu hết” ( = almost all/ almost everyone…) Phân bit most + N và most of the + N

- Most + N: hầu hết mọi người/vật chung chung; thường dùng để nói về 1 trào lưu hay thói quen. Eg: Most students like to party.

- Most of the + N được dùng khi chúng ta đang xét đến 1 nhóm người/ vật xác định.

Eg: Most of the students in this school agree to wear uniform.

- The most được dùng trong cấu trúc so sánh hơn nhất hoặc trong những cụm nhất định ( to make the most of sth: tận dụng hết mức,…)

Eg: She is the most beautiful girl I have ever met.

I only have $10, but I’ll make the most of it.

- Every + N s ít

Eg: Every child (= all children) is attached to their moms

12. each other; one another

- Each other được dùng khi chỉ có 2 đối tượng được nói đến.

Eg: They love each other.

The girls did each other’s make-up.

- One another được dùng khi có nhiều hơn 2 đối tượng.

Eg: The students in this class are very nice to one another.

Students can learn from one another’s mistakes.

13. Either/ neither:

- Either: một trong 2 người/vật làm gì.

Eg: Either person has to pay.

- Neither: cả 2 người/vật đề không làm gì

Eg: Neither of person has to pay.

15. Aloud / loudly. -Aloud /əˈlaʊd/: Có nghĩa là: nói lớn lên, nói to lên đủ cho ai đó nghe.

She reads aloud to us from the newspaper. Cô ấy đọc to bài báo cho chúng tôi cùng nghe.

-Loudly /laʊdli/: Có nghĩa là: âm thanh lớn, to, rõ nhưng gây ồn ào.

The audience laughed loudly. Khán giả xem đã cười rất lớn.

Còn tiếp...

Công Luân (Ghi)

Let's block ads! (Why?)

No comments:

Post a Comment